Xem thêm

Thời hạn bản sao y chứng thực 2023? Trường hợp nào người dân chỉ cần nộp bản photo?

Khi nộp hồ sơ liên quan đến thủ tục hành chính về doanh nghiệp, giấy tờ chứng thực có giá trị trong bao lâu? Trường hợp nào người dân chỉ cần nộp bản photo là...

Khi nộp hồ sơ liên quan đến thủ tục hành chính về doanh nghiệp, giấy tờ chứng thực có giá trị trong bao lâu? Trường hợp nào người dân chỉ cần nộp bản photo là được? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết này.

Theo luật pháp hiện hành, không có quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của bản sao đã được chứng thực hoặc cấp từ bản gốc. Quy định chỉ liên quan đến giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ bản gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và các hợp đồng, giao dịch được chứng thực.

Từ đó, có thể hiểu rằng bản sao y chứng thực có giá trị vô hạn. Tuy nhiên, trong thực tế, chúng ta có thể chia bản sao y chứng thực thành hai loại:

Bản sao y chứng thực có giá trị "vô hạn"

Đây là bản sao được chứng thực từ các giấy tờ có giá trị vô hạn như bảng điểm, bằng cử nhân, kỹ sư, giấy phép lái xe mô tô (trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định pháp luật). Trường hợp này, bản sao có giá trị pháp lý vô hạn.

Bản sao y chứng thực có giá trị "hữu hạn"

Đây là bản sao được chứng thực từ các giấy tờ có giá trị có thời hạn như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, phiếu lý lịch tư pháp, vv. Trong trường hợp này, bản sao chỉ có giá trị trong thời hạn của bản gốc.

Căn cứ theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có thể sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ khi có quy định pháp luật khác.

  2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định này cũng có thể sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ khi có quy định pháp luật khác.

  3. Chữ ký được chứng thực theo quy định này có giá trị chứng minh người ký đã ký vào giấy tờ, văn bản đó. Điều này là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký với nội dung của giấy tờ, văn bản.

  4. Hợp đồng và các giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ về thời gian, địa điểm, năng lực hành vi dân sự và ý chí tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng và giao dịch.

ban sao y chung thuc

Theo đó, bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ và chính xác như trong sổ gốc.

Tuy vậy, chỉ có bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao chứng thực từ bản chính mới có thể sử dụng thay cho bản chính (theo khoản 1, khoản 2, Điều 3 Nghị định 23/2015/ NĐ-CP):

  • Bản sao được cấp từ sổ gốc có thể sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định này có thể sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.
  • Trong trường hợp pháp luật yêu cầu nộp bản sao, cơ quan hoặc tổ chức có quyền tiếp nhận bản sao, không yêu cầu bản sao có chứng thực, nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
  • Cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp, trong trường hợp đó yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu cần thiết.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, trong trường hợp pháp luật yêu cầu nộp bản sao, cơ quan hoặc tổ chức có quyền tiếp nhận bản sao, không yêu cầu bản sao có chứng thực, nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Vậy nên, đối với các thủ tục hành chính yêu cầu nộp bản sao, doanh nghiệp có quyền nộp bản photo giấy tờ, tài liệu liên quan mà không bắt buộc phải nộp bản sao chứng thực.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp, trong trường hợp đó yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu cần thiết.

Điều 7. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực - Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu yêu cầu được tiếp nhận sau 15 giờ. Trừ khi có quy định khác tại các Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định này.

Đây là một số thông tin về bản sao công chứng và thời hạn sử dụng, cũng như các trường hợp nào chỉ cần nộp bản photo. Hy vọng rằng qua thông tin này, bạn đã hiểu rõ hơn về vấn đề này. Đừng quên tiếp tục theo dõi website của chúng tôi để cập nhật thêm nhiều bài viết hữu ích khác.

CÔNG TY CỔ PHẦN NEWCA

1