Môi trường

GRI 302: Năng lượng

GTNfoods chú trọng việc sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng và các tài nguyên khác, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực tới môi trường.

GRI 303: Nước

Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất của GTNfoods. Việc sử dụng nước tại GTNfoods được tối ưu hóa trên một đơn vị tiêu thụ, ngoài ra GTNfoods còn hướng tới bảo vệ chất lượng của nguồn nước bằng cách sử dụng một cách khoa học thuốc bảo vệ thực vật, xử lý phân bón, phát thải, tránh gây ô nhiễm nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và tưới tiêu.

GRI 305, 306: Phát thải, nước thải và chất thải

GTNfoods kiểm soát các hoạt động phát thải ra môi trường được áp dụng cho toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp của GTNfoods, từ chăn nuôi, trồng trọt, tới sản xuất chế biến và tiêu thụ

GRI 307: Tuân thủ về môi trường

GTNfoods giảm thiểu các tác động môi trường thông qua việc kiểm soát giảm thiểu hoạt động gây ô nhiễm, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường

Xã hội

GRI 401: Việc làm

GTNfoods chú trọng xây dựng, đào tạo đội ngũ nhân sự có trình độ cao, đồng thời xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và hấp dẫn. Đồng thời, định hướng mở rộng vùng chăn nuôi trồng trọt tại vùng cao Việt Nam sẽ giúp giải quyết việc làm cho nhiều hộ khó khăn, phát triển kinh tế vùng.

GRI 403: An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

GTNfoods đảm bảo các quyền lợi và an toàn cho người lao động.

GRI 416: An toàn và sức khỏe khách hàng

Sự an toàn và sức khỏe của khách hàng là yếu tố tiên quyết với đơn vị sản xuất kinh doanh thực phẩm. GTNfoods hướng tới phát triển thêm các sản phẩm sạch hơn và có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng.

GRI 404: Giáo dục và đào tạo

GTNfoods hướng tới việc đào tạo nâng cao chất lượng hệ thống nhân sự của toàn tập đoàn. Đồng thời lan tỏa tinh thần này ra ngoài xã hội thông qua các quỹ khuyến học, các chương trình hỗ trợ học đường cho trẻ em vùng cao, nông thôn khó khăn.

GRI 405: Sự đa dạng và cơ hội bình đẳng

GTNfoods mở rộng cơ hội làm việc đối với mọi người lao động, tỷ lệ nữ giới trong bộ máy quản lý cân bằng, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn.

GRI 407: Quyền thương lượng tập thể

GTNfoods tôn trọng quyền thương lượng tập thể của người lao động, nhằm đạt được điều kiện, điều khoản làm việc phù hợp giữa người lao động và công ty.

GRI 417: Tiếp thị và nhãn hiệu

GTNfoods và các công ty con truyền thông tiếp thị công bằng và có trách nhiệm về sản phẩm, dịch vụ của mình đối với khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng truy cập thông tin về các sản phẩm và dịch vụ này để đưa ra lựa chọn.

GRI 413: Cộng đồng địa phương

Với những vùng chăn nuôi, trồng trọt lớn trải dài khắp cả nước, GTNfoods trực tiếp đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng thông qua cơ hội việc làm cho người dân, các hoạt động hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo, khuyến học,… tại các địa phương này.

Kinh tế

GRI 201: Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của GTNfoods dựa trên mục tiêu kinh tế và chiến lược vững chắc, hướng tới lợi ích lâu bền của cổ đông, khách hàng, người lao động và cộng đồng.

GRI 202: Sự hiện diện trên thị trường

Các sản phẩm của GTNfoods có khả năng cạnh tranh và tần suất, mật độ hiện diện cao tại các địa phương là vùng nguyên liệu, sản xuất của công ty. Công ty hướng tới tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm tại những tỉnh thành khác, đặc biệt là các thành phố lớn tại Miền Bắc.

GRI 203: Đóng góp kinh tế gián tiếp

GTNfoods có sự đóng góp và tác động tích cực vào sự phát triển chung nền kinh tế như giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, khuyến học và tạo điều kiện phát triển thể chất cho lớp thiếu niên nhi đồng của địa phương, tạo việc làm lâu bền cho nhiều thế hệ và phát triển kinh tế địa phương.

GRI 204: Phương thức mua sắm

Hoạt động sản xuất kinh doanh của GTNfoods phụ thuộc rất nhiều vào chuỗi cung ứng và phương thức mua sắm. GTNfoods có lợi thế khi chủ động được chuỗi cung ứng có tính bền vững cao trong thời gian, sản lượng, chất lượng và giá mua thương lượng. GTNfoods với đơn vị thành viên là Mộc Châu Milk cũng là đơn vị duy nhất tại Việt Nam có các hình thức bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi và tài sản cho người nông dân chăn nuôi bò sữa.

TRỜ VỀ ĐẦU TRANG